Kích cỡ ngang Vios, Toyota Corolla 2018 “nội địa” có giá từ 300 triệu

    Chia sẻ
Khác biệt hoàn toàn so với phiên bản quốc tế, những chiếc Toyota Corolla Axio và Corolla Fielder tại thị trường Nhật Bản vừa được nâng cấp lớn giữa vòng đời.

 Hiện tại, Toyota Corolla đang ở thế hệ thứ 11, trong đó phiên bản toàn cầu của xe có tên mã E170, được ra mắt vào năm 2013. Với phiên bản toàn cầu, dù sử dụng chung chassis Corolla lại tiếp tục có tới 2 kiểu thiết kế khác nhau dành cho thị trường Mỹ và phần còn lại của Thế giới. Đối với thị trường nội địa Nhật Bản và một số khu vực khác như Hong Kong, Sri Lanka hay Bangladesh, hãng xe Nhật có phiên bản Toyota Corolla Axio với thiết kế và nền tảng khung sàn khác biệt hoàn toàn.

Toyota Corolla Axio
 So với Corolla bản quốc tế, Corolla Axio có chiều dài cùng chiều rộng nhỏ hơn và động cơ dưới 2.0l để giảm thuế. Kích cỡ của Corolla Axio tương đương với kích cỡ của Toyota Vios phiên bản quốc tế. Kích thước tổng thể của Corolla Axio (Dài x Rộng x Cao) tương ứng (4.400 x 1.695 x 1.460)mm vầ trục cơ sở 2.600mm. Trong khi đó, Toyota Vios đang bán tại Việt Nam có kích cỡ tương ứng (4.410 x 1.700 x 1.475)mm và trục cơ sở 2.550mm. 
Từ Corolla Axio, Toyota còn phát triển thêm phiên bản với kiểu thân xe wagon 5 cửa và đặt tên là Corolla Fielder. Mới đây tại Nhật Bản, cả Corolla Axio và Corolla Fielder vừa trải qua đợt nâng cấp lớn giữa vòng đời thứ hai.
Toyota Corolla Fielder
 Với phiên bản 2018, cả Corolla Axio và Corolla Fielder đều mang "bộ mặt" mới với ngôn ngữ thiết kế Keen Look hiện đang được Toyota áp dụng cho các sản phẩm của hãng trên toàn cầu. Tương tự như Corolla quốc tế, chúng cũng có các đèn pha tích hợp đèn LED ban ngày sắc sảo, nằm giữa là mặt ca-lăng mạ chrome hình chữ T với logo Toyota và cản trước với khe hút gió lớn.
 Phiên bản cao cấp của Corolla Axio là WxB có lưới tản nhiệt vân mắt cáo cùng cánh đuôi ốp phía sau nắp khoang hành lý. Bên trong cabin, tùy chọn nội thất màu trắng của Corolla Fielder WxB nay cũng có trên Corolla Axio WxB. Trong khi đó, các trang bị tiện nghi bên trong khoang lái không có sự thay đổi so với những phiên bản cũ.
 Với kiểu thân xe wagon, Corolla Fielder sở hữu khoang chứa đồ rộng hơn hẳn khi đạt thể tích 872 lít. Kể từ đợt facelift đầu tiên vào tháng 3/2015, cả Corolla Axio lẫn Corolla Fielder đều đã được trang bị gói công nghệ an toàn hỗ trợ người lái Safety Sense C. Tuy nhiên với phiên bản 2018, Safety Sense C mới trở thành trang bị tiêu chuẩn trên mọi phiên bản, đồng thời được nâng cấp thêm.
 Cả Corolla Axio và Corolla Fielder 2018 đều được trang bị rada đo khoảng cách thông minh Intelligent Clearance Sonar, có khả năng tránh và giảm tối đa tác động của va chạm do người lái đạp nhầm chân ga. Khi phát hiện ra vật cản, hệ thống an toàn của xe sẽ tự động giảm công suất động cơ và phanh để tránh va chạm.
 Hệ động lực của các phiên bản Corolla nội địa Nhật 2018 không có sự thay đổi so với trước đây. Xe có tổng cộng 3 loại động cơ xăng 4 xi-lanh thẳng hàng nạp khí tự nhiên là 1.3l (95 PS/121 Nm), 1.5l (110 PS/138 Nm) và 1.8l (140 PS/173 Nm). Tùy từng phiên bản, xe sẽ được trang bị hộp số vô cấp Super CVT-i hoặc số sàn 5 cấp. Ngoài ra, Corolla Axio và Corolla Fielder còn có phiên bản hybrid xăng - điện.
 Tại Nhật, Toyota Corolla Axio 2018 có 7 phiên bản, mức giá từ 1.507.680 JPY (bản 1.5X) đến 2.482.920 JPY (bản Hybrid G "WxB"), tức từ khoảng 300 triệu đồng tới 496 triệu đồng. 
 Toyota Corolla Fielder 2018 có 8 phiên bản, mức giá từ 1.656.720 JPY (bản 1.5X) đến 2.536.920 JPY (bản Hybrid G "WxB"), tức từ khoảng 330 triệu đồng đến 507 triệu đồng.
 
 


Quang Nam

(Theo Nghe nhìn Việt Nam)
BÌNH LUẬN

 Refresh

Văn phòng phía Bắc 59 Láng Hạ - Ba Đình - Hà Nội
Điện thoại 043.8562.555
Fax 043.8560.222
Văn phòng phía Nam 89 Cù Lao - Phú nhuận - TP. HCM
Điện thoại 083.5172.787
Liên hệ nội dung toasoan@xedoisong.vn
Powered by ePi Technologies